THỜI HẠN GÓP VỐN THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN LÀ BAO LÂU? AI KHÔNG ĐƯỢC GÓP VỐN?

8:00 - 17:00

Mở cửa: Thứ Hai - Thứ Sáu

Tìm kiếm

Tìm kiếm

0911 732 048

Tư Vấn Miễn Phí

menu
Loading...
TƯ VẤN MIỄN PHÍ
menu

THỜI HẠN GÓP VỐN THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN LÀ BAO LÂU? AI KHÔNG ĐƯỢC GÓP VỐN?

Khi thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên, một trong những vấn đề quan trọng nhất là thời hạn góp vốn và điều kiện góp vốn. Nếu không thực hiện đúng quy định, thành viên có thể mất quyền lợi hoặc bị loại khỏi danh sách thành viên công ty.

Vậy theo quy định mới nhất, thời hạn góp vốn công ty TNHH 2 thành viên là bao lâu? Ai không được phép góp vốn? Và nếu dùng phần vốn góp để trả nợ thì xử lý thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết.


1. Thời hạn góp vốn thành lập công ty TNHH 2 thành viên là bao lâu?

Căn cứ Điều 47 của Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

  • Thành viên phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết
  • Thời hạn góp vốn là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Không tính thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn
  • Không tính thời gian làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản

Lưu ý quan trọng:

Trong 90 ngày này:

  • Thành viên có quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn đã cam kết góp
  • Nếu muốn góp bằng loại tài sản khác với cam kết ban đầu thì phải được trên 50% số thành viên còn lại chấp thuận

Điều gì xảy ra nếu không góp đủ vốn sau 90 ngày?

Theo khoản 3 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020:

  • Thành viên chưa góp vốn theo cam kết → Đương nhiên không còn là thành viên công ty
  • Thành viên góp thiếu → Chỉ có quyền tương ứng với phần vốn đã góp
  • Phần vốn chưa góp → Được chào bán theo nghị quyết của Hội đồng thành viên

Vì vậy, 90 ngày là mốc thời gian bắt buộc, không phải thời hạn linh hoạt.


2. Ai không được góp vốn vào công ty TNHH 2 thành viên?

Theo khoản 3 Điều 17 của Luật Doanh nghiệp 2020, các tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn vào doanh nghiệp, trừ các trường hợp sau:

2.1 Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân

Không được:

  • Sử dụng tài sản nhà nước
  • Góp vốn vào doanh nghiệp
  • Nhằm thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình

Việc “thu lợi riêng” bao gồm:

  • Chia lợi nhuận nội bộ
  • Bổ sung ngân sách trái quy định
  • Lập quỹ phục vụ lợi ích riêng

2.2 Đối tượng bị hạn chế theo luật chuyên ngành

Bao gồm những người không được góp vốn theo:

  • Luật Cán bộ, công chức
  • Luật Viên chức
  • Luật Phòng, chống tham nhũng

Ví dụ:

  • Một số cán bộ, công chức đang đương chức
  • Người giữ chức vụ quản lý nhà nước bị hạn chế kinh doanh

Nếu thuộc diện bị cấm mà vẫn góp vốn, giao dịch có thể bị vô hiệu và phát sinh trách nhiệm pháp lý.


3. Thành viên dùng phần vốn góp để trả nợ thì xử lý thế nào?

Theo khoản 7 Điều 53 của Luật Doanh nghiệp 2020:

Khi thành viên sử dụng phần vốn góp để thanh toán nợ, người nhận thanh toán có quyền lựa chọn:

Cách 1: Trở thành thành viên công ty

  • Phải được Hội đồng thành viên chấp thuận
  • Khi được chấp thuận sẽ chính thức trở thành thành viên mới

Cách 2: Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp

  • Thực hiện theo quy định tại Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020
  • Tuân thủ quy trình chuyển nhượng phần vốn góp

Điều này giúp bảo đảm tính ổn định nội bộ công ty và quyền kiểm soát thành viên.


4. Một số lưu ý quan trọng khi góp vốn công ty TNHH 2 thành viên

✔ Góp đúng loại tài sản đã cam kết
✔ Định giá tài sản góp vốn đúng quy định
✔ Lập biên bản góp vốn rõ ràng
✔ Cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
✔ Cập nhật sổ đăng ký thành viên

Sai sót trong khâu góp vốn có thể dẫn đến:

  • Tranh chấp nội bộ
  • Rủi ro thuế
  • Bị xử phạt hành chính
  • Mất tư cách thành viên

5. Dịch vụ tư vấn thành lập công ty TNHH 2 thành viên trọn gói

Nếu bạn đang chuẩn bị thành lập công ty nhưng chưa rõ:

  • Cách xây dựng vốn điều lệ hợp lý
  • Phân chia tỷ lệ góp vốn
  • Soạn điều lệ công ty
  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
  • Thủ tục sau thành lập

DHtaxlaw cung cấp dịch vụ:

✔ Tư vấn cấu trúc vốn tối ưu
✔ Soạn hồ sơ thành lập nhanh gọn
✔ Đại diện nộp hồ sơ và nhận kết quả
✔ Tư vấn pháp lý sau thành lập
✔ Hỗ trợ xử lý tranh chấp nội bộ

Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí và xây dựng mô hình công ty phù hợp nhất.


Kết luận

Thời hạn góp vốn thành lập công ty TNHH 2 thành viên là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020. Nếu không góp đủ vốn đúng hạn, thành viên có thể mất tư cách hoặc bị hạn chế quyền lợi.

Bên cạnh đó, không phải mọi tổ chức, cá nhân đều được phép góp vốn. Việc hiểu rõ quy định ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý và vận hành ổn định lâu dài.

Nếu bạn cần tư vấn chi tiết theo từng trường hợp cụ thể, hãy liên hệ để được hỗ trợ chuyên sâu.


Để nhận báo giá cụ thể về dịch vụ quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau:

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY (DHTAXLAW)

Địa chỉ: 80/35 Đường số 3, Phường Thông Tây Hội, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Điện thoại: 0911732048

Email: dhtaxlaw@dhtaxlaw.com.vn

>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ kế toán cho công ty Việt Nam

>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ kế toán cho công ty nước ngoài 

>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ kế toán cho hộ kinh doanh

>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ thành lập công ty Việt Nam

>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ thành lập công ty vốn Nước ngoài

  • Chia sẻ qua viber bài: THỜI HẠN GÓP VỐN THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN LÀ BAO LÂU? AI KHÔNG ĐƯỢC GÓP VỐN?
  • Chia sẻ qua reddit bài:THỜI HẠN GÓP VỐN THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN LÀ BAO LÂU? AI KHÔNG ĐƯỢC GÓP VỐN?

Bài Viết Liên Quan

THỜI HẠN NỘP BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ THEO NGHỊ ĐỊNH 96/2026/NĐ-CP

Cập nhật mới nhất thời hạn nộp báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư mới nhất 2026 theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần lưu ý để tránh bị xử phạt. Tư vấn bởi DHtaxlaw.

FDI MỞ CƠ SỞ BÁN LẺ: XIN GIẤY PHÉP KINH DOANH HAY GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ TRƯỚC?

Doanh nghiệp FDI muốn kinh doanh bán lẻ tại Việt Nam cần xin giấy phép nào trước? Tìm hiểu quy trình cấp Giấy phép kinh doanh và Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định mới nhất cùng DHtaxlaw.

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TRIỆU TẬP CUỘC HỌP ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG MỚI NHẤT 2026

Hướng dẫn đầy đủ trình tự, thủ tục triệu tập Đại hội đồng cổ đông theo Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025. Chi tiết từng bước, hồ sơ và lưu ý quan trọng.

THAY ĐỔI VỐN ĐIỀU LỆ, PHẦN VỐN GÓP, TỶ LỆ GÓP VỐN CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ CÔNG TY TNHH 2026

Hướng dẫn chi tiết hồ sơ, thủ tục thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ góp vốn công ty cổ phần và công ty TNHH mới nhất 2026. 

Tìm Kiếm

Dịch Vụ Nổi Bật

THÀNH LẬP CÔNG TY VIỆT NAM

Bạn đang có ý tưởng kinh doanh nhưng chưa biết cách thành lập công ty và bối rối trước những thủ tục hành chính phức tạp? Đừng lo, DHtaxlaw sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy trong hành trình khởi nghiệp của bạn.

THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH

Hộ kinh doanh là mô hình kinh doanh đơn giản và phổ biến tại Việt Nam. Cập nhật những thông tin mới nhất về thủ tục đăng ký hộ kinh doanh, DHtaxlaw sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chính xác nhất về hồ sơ, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh thông qua bài viết này.

THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH

Tìm hiểu thủ tục, hồ sơ và quy định khi thành lập địa điểm kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp 2020. DHtaxlaw hỗ trợ dịch vụ đăng ký nhanh chóng, tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.

CẬP NHẬT THÔNG TIN GIẤY TỜ (CCCD/HỘ CHIẾU)

Giấy phép kinh doanh chính là "căn cước công dân" của doanh nghiệp. Việc đảm bảo thông tin đăng ký luôn chính xác, đặc biệt là thông tin về người đại diện, không chỉ giúp doanh nghiệp hoạt động minh bạch, tuân thủ quy định pháp luật mà còn hạn chế tối đa rủi ro trong quá trình kinh doanh. Do đó, việc cập nhật thông tin giấy tờ khi có thay đổi là một yêu cầu bắt buộc.

Fanpage

dhtaxlaw.com.vn
dhtaxlaw.com.vndhtaxlaw.com.vndhtaxlaw.com.vn