THÀNH LẬP CÔNG TY VIỆT NAM
Bạn đang có ý tưởng kinh doanh nhưng chưa biết cách thành lập công ty và bối rối trước những thủ tục hành chính phức tạp? Đừng lo, DHtaxlaw sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy trong hành trình khởi nghiệp của bạn.
Đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản: hướng dẫn chi tiết quy trình đăng ký mã số thuế cá nhân cho thuê tài sản online mới nhất 2026, hồ sơ cần chuẩn bị và cách tính thuế TNCN khi cho thuê nhà, căn hộ, mặt bằng kinh doanh.
.png)
1. Đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản là gì?
Hiện nay, hoạt động cho thuê tài sản như:
đang ngày càng phổ biến và mang lại nguồn thu nhập ổn định cho nhiều cá nhân.
Theo quy định của pháp luật thuế, cá nhân có thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản phải thực hiện đăng ký mã số thuế cá nhân để kê khai và nộp thuế theo quy định.
Vậy đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản online như thế nào? Dưới đây là hướng dẫn chi tiết.
2. Hướng dẫn đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản online
Để đăng ký mã số thuế cá nhân cho thuê tài sản online có thể tham khảo các bước sau đây:
Bước 1: Truy cập vào trang web sau: https://dichvucong.gdt.gov.vn
.png)
Chọn "đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử" => chọn "cá nhân" sau đó sử dụng thông tin cá nhân đăng nhập ứng dụng VNeid trên điện thoại => sau khi đăng nhập tiếp tục chọn “xác nhận chia sẻ”
Bước 2: Quay về trang https://dichvucong.gdt.gov.vn chọn mục "thủ tục hành chính"
.png)
Tại ô "Tờ khai" nhập mẫu số: 03-ĐK-TCT - Tờ khai đăng ký (dùng cho hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh) => nhấn “tìm kiếm”

Tiếp dục nhấn chọn mã "1007565" => chọn “nộp hồ sơ”
.png)
Lần lượt tick theo các thông tin sau đây:
.png)
.png)
Tại giao diện thông tin về cá nhân/đại diện hô gia đình, tiếp tục nhập chính xác các thông tin trên màn hình.
.png)
Nhập thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh.
.png)
Bước 3: Sau khi hoàn thành các thông tin bắt buộc, hệ thống sẽ gửi mã OTP về địa chỉ email đã nhập như trên.
Nhập mã "OTP"
.png)
Cuối cùng, quay lại mục "tra cứu hồ sơ" chọn "tra cứu hồ sơ đã nộp" và chờ kết quả.
.png)
3. Hồ sơ đăng ký thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản
Thành phần hồ sơ đăng ký thuế thực hiện theo quy định tại Điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC, cụ thể như sau:
- Đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam có số định danh cá nhân: Hồ sơ là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK-TCT Tải về ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC, hoặc hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (quy định tại tiết a.2 điểm a khoản 1 Điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC).
- Đối với cá nhân cho thuê nhà là người nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân (căn cứ vào quy định tại tiết a2 điểm a khoản 2 Điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC):
+ Hồ sơ gồm Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK-TCT Tải về ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC hoặc hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
+ Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân, hoặc Bản sao giấy tờ có giá trị sử dụng đối với cá nhân kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá tại chợ biên giới theo quy định tại Điều 16 Nghị định 14/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới.
Lưu ý: Nếu người nộp thuế đã đăng ký trên Cổng dịch vụ công của Bộ Tài chính (https://dichvucong.mof.gov.vn) theo đúng quy định nêu trên nhưng không được chấp nhận thì người nộp thuế cần kiểm tra Thông báo của cơ quan thuế gửi cho ngưởi nộp thuế qua địa chỉ thư điện từ đã đăng ký để biết lý do không được chấp nhận và điều chỉnh cho phù hợp hoặc liên hệ với Thuế cơ sở trên địa bàn để được hướng dẫn cụ thể (một số lý do thường gặp như: thông tin của cá nhân chưa khớp với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; trùng thông tin với cá nhân khác đã đăng ký thuế trước đó với cơ quan thuế).
4. Cách tính thuế TNCN khi cho thuê tài sản từ 01/07/2026
Căn cứ vào Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh.
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
3. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
a) Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
c) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
d) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
đ) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
e) Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.
4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Bên cạnh đó, căn cứ vào Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về điều khoản thi hành như sau:
Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Theo đó, từ 01/07/2026, cá nhân cư trú có thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản sẽ chịu thuế TNCN phụ thuộc vào doanh thu như sau:
(1) Doanh thu năm dưới 500 triệu đồng không phải nộp thuế TNCN.
(2) Doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở lên phải nộp thuế TNCN.
* Công thức tính thuế TNCN:
Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế X Thuế suất |
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Doanh thu - Chi phí.
- Thuế suất:
+ Doanh thu năm từ 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng: Thuế suất 15%;
+ Doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: Thuế suất 17%;
+ Doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: Thuế suất 20%.
Lưu ý: Đối với cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu năm từ 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế:
* Công thức tính thuế TNCN:
Thuế thu nhập cá nhân = Thuế suất X Doanh thu tính thuế |
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế = Doanh thu - 500 triệu đồng
- Thuế suất là 5%.
5. Kết luận
Việc đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản là nghĩa vụ bắt buộc đối với cá nhân có thu nhập từ hoạt động cho thuê.
Thực hiện đăng ký online qua Cổng dịch vụ công của Cục Thuế giúp tiết kiệm thời gian và thuận tiện hơn trong quá trình kê khai thuế.
Tuy nhiên, để tránh sai sót trong quá trình đăng ký và kê khai thuế, nhiều cá nhân đã lựa chọn dịch vụ kế toán cho thuê tài sản để được hỗ trợ trọn gói.
Để nhận báo giá cụ thể về dịch vụ kế toán, quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau:
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY (DHTAXLAW)
Địa chỉ: 80/35 Đường số 3, Phường 8, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại: 0911732048
Email: dhtaxlaw@dhtaxlaw.com.vn
>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ kế toán cho hộ kinh doanh
>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ kế toán cho công ty Việt Nam
>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ kế toán cho công ty nước ngoài