CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP CÓ ĐƯỢC CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN KHÔNG?

8:00 - 17:00

Open Monday - Friday
Tìm kiếm

Tìm kiếm

0911 732 048

Free Consulting 24/7
 

menu
Loading...
TƯ VẤN MIỄN PHÍ
menu

CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP CÓ ĐƯỢC CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN KHÔNG?

Cổ đông sáng lập có quyền chuyển nhượng cổ phần, tuy nhiên quyền này không phải lúc nào cũng được thực hiện tự do. Đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, pháp luật đặt ra một số hạn chế nhằm duy trì sự ổn định về cơ cấu cổ đông ban đầu.

Đặc biệt, doanh nghiệp cần phân biệt giữa cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập, cổ phần ưu đãi biểu quyết và các loại cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau thời điểm thành lập công ty. Mỗi loại cổ phần có cơ chế chuyển nhượng khác nhau.

Trong bài viết dưới đây, DHtaxlaw sẽ phân tích quy định về chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập, điều kiện thực hiện và những vấn đề doanh nghiệp cần lưu ý để hạn chế rủi ro pháp lý.


1. Cổ đông sáng lập là ai?

Theo Luật Doanh nghiệp, cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và có tên, chữ ký trong danh sách cổ đông sáng lập được kê khai khi đăng ký thành lập công ty cổ phần.

Công ty cổ phần mới thành lập về nguyên tắc phải có tối thiểu 03 cổ đông sáng lập, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định pháp luật.

Các cổ đông sáng lập phải cùng đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Công ty cổ phần có đặc điểm là vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn đã góp.

Về nguyên tắc, cổ đông có quyền chuyển nhượng cổ phần. Tuy nhiên, pháp luật đặt ra một số ngoại lệ đối với cổ đông sáng lập và một số loại cổ phần đặc biệt.


2. Cổ đông sáng lập có được chuyển nhượng cổ phần không?

Có. Tuy nhiên, việc chuyển nhượng có thể bị giới hạn tùy thuộc vào loại cổ phần và thời điểm chuyển nhượng.

Đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập, trong 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có thể:

  • Tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác;
  • Chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận;
  • Cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng số cổ phần đó.

Quy định này nhằm hạn chế việc thay đổi đột ngột những cổ đông đã tham gia thành lập và cam kết đầu tư vào công ty trong giai đoạn đầu.

Sau khi kết thúc thời hạn 03 năm, hạn chế đặc thù đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập theo quy định này không còn được áp dụng, trừ những hạn chế khác theo pháp luật hoặc Điều lệ công ty.


3. Trường hợp nào cổ phần của cổ đông sáng lập không bị hạn chế?

Không phải toàn bộ cổ phần mà cổ đông sáng lập sở hữu đều chịu hạn chế chuyển nhượng trong 03 năm.

Theo quy định, hạn chế nêu trên không áp dụng đối với:

Thứ nhất, cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Ví dụ, sau khi công ty được thành lập, cổ đông sáng lập tiếp tục mua thêm cổ phần được công ty phát hành. Số cổ phần có thêm này không thuộc nhóm cổ phần phổ thông mà cổ đông sáng lập đăng ký mua tại thời điểm thành lập và do đó không chịu hạn chế chuyển nhượng theo cơ chế dành riêng cho cổ đông sáng lập.

Thứ hai, cổ phần đã được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập.

Khi người nhận chuyển nhượng đã trở thành cổ đông của công ty, số cổ phần này không tiếp tục chịu hạn chế dành riêng cho cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập ban đầu.

Do đó, doanh nghiệp cần xác định chính xác nguồn gốc và loại cổ phần trước khi thực hiện giao dịch.


4. Cổ đông sáng lập có được chuyển nhượng cổ phần ưu đãi biểu quyết không?

Đây là trường hợp cần đặc biệt lưu ý.

Cổ phần ưu đãi biểu quyết là loại cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có thể sở hữu loại cổ phần này trong thời hạn luật định.

Tuy nhiên, cổ phần ưu đãi biểu quyết không được tự do chuyển nhượng.

Trong thời gian còn là cổ phần ưu đãi biểu quyết, loại cổ phần này về nguyên tắc không được chuyển nhượng cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế theo quy định.

Sau khi kết thúc thời hạn ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông. Khi đó, việc chuyển nhượng được xem xét theo quy định áp dụng đối với cổ phần phổ thông.

Vì vậy, trước khi ký hợp đồng, doanh nghiệp cần kiểm tra loại cổ phần được chuyển nhượng, thay vì chỉ căn cứ vào việc người chuyển nhượng có phải là cổ đông sáng lập hay không.


5. Quy định về chuyển nhượng cổ phần sau 03 năm

Sau khi đã hết 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hạn chế riêng đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập theo quy định về cổ đông sáng lập không còn áp dụng.

Về nguyên tắc, cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần, trừ trường hợp pháp luật hoặc Điều lệ công ty có quy định hạn chế.

Doanh nghiệp vì vậy cần kiểm tra Điều lệ trước khi tiến hành giao dịch. Nếu Điều lệ có quy định hạn chế quyền chuyển nhượng, quy định này phải đáp ứng điều kiện pháp luật để có hiệu lực đối với cổ phần tương ứng.


6. Người nhận chuyển nhượng có trở thành cổ đông sáng lập không?

Không đương nhiên.

Trường hợp một người không phải cổ đông sáng lập nhận chuyển nhượng cổ phần từ cổ đông sáng lập thì người này trở thành cổ đông của công ty theo quy định, nhưng không mặc nhiên trở thành cổ đông sáng lập.

Đây là điểm doanh nghiệp thường nhầm lẫn khi thực hiện thay đổi cơ cấu cổ đông.

Việc xác định tư cách cổ đông sáng lập có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý hồ sơ doanh nghiệp, đặc biệt đối với những trường hợp pháp luật vẫn yêu cầu doanh nghiệp thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập.

Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, việc thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh được đặt ra trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định.


7. Thủ tục chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập

Tùy trường hợp cụ thể, doanh nghiệp cần thực hiện các bước phù hợp. Quy trình cơ bản có thể gồm:

Bước 1: Kiểm tra điều kiện chuyển nhượng

Doanh nghiệp cần xác định:

  • Người chuyển nhượng có phải cổ đông sáng lập hay không;
  • Công ty đã hoạt động được bao lâu kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Loại cổ phần được chuyển nhượng;
  • Cổ phần đã được thanh toán đầy đủ hay chưa;
  • Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng hay không.

Bước 2: Xác định bên nhận chuyển nhượng

Nếu giao dịch được thực hiện trong thời hạn 03 năm và bên nhận không phải cổ đông sáng lập, cần xem xét việc xin chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

Cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng số cổ phần này không tham gia biểu quyết về việc chấp thuận chuyển nhượng.

Bước 3: Lập hợp đồng chuyển nhượng

Các bên nên lập hợp đồng bằng văn bản, trong đó thể hiện rõ:

  • Thông tin bên chuyển nhượng và bên nhận;
  • Số lượng và loại cổ phần;
  • Mệnh giá cổ phần;
  • Giá chuyển nhượng;
  • Phương thức và thời hạn thanh toán;
  • Thời điểm chuyển giao quyền và nghĩa vụ;
  • Cam kết của các bên;
  • Trách nhiệm về thuế và chi phí liên quan;
  • Phương án giải quyết tranh chấp.

Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ thuế

Giao dịch chuyển nhượng cổ phần có thể phát sinh nghĩa vụ thuế đối với bên chuyển nhượng. Doanh nghiệp và cổ đông cần xác định đúng đối tượng, phương pháp và thời điểm kê khai theo quy định thuế hiện hành.

Bước 5: Cập nhật thông tin cổ đông

Sau khi giao dịch hoàn tất, công ty cần cập nhật thông tin vào Sổ đăng ký cổ đông và thực hiện các thủ tục thông báo, đăng ký cần thiết nếu thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu.

Đáng lưu ý, không phải mọi giao dịch chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông đều dẫn đến việc doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục Thay đổi ERC. Doanh nghiệp cần xác định nội dung đăng ký doanh nghiệp thực tế bị thay đổi để lựa chọn thủ tục phù hợp.


8. Hồ sơ chuyển nhượng cổ phần cần chuẩn bị

Tùy vào từng giao dịch, doanh nghiệp có thể cần chuẩn bị:

  • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần;
  • Biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp phải chấp thuận;
  • Tài liệu chứng minh việc thanh toán;
  • Giấy tờ pháp lý của bên chuyển nhượng và bên nhận;
  • Điều lệ công ty;
  • Sổ đăng ký cổ đông;
  • Hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc cập nhật thông tin cổ đông;
  • Hồ sơ thuế liên quan đến giao dịch chuyển nhượng.

Trường hợp bên nhận là tổ chức hoặc nhà đầu tư nước ngoài, hồ sơ có thể phát sinh thêm các tài liệu về tư cách pháp lý và thủ tục đầu tư tùy theo tỷ lệ sở hữu, ngành nghề kinh doanh và tình trạng pháp lý của doanh nghiệp.


9. Những rủi ro khi cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần

9.1. Chuyển nhượng trong 03 năm nhưng không xin chấp thuận

Nếu cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho người ngoài trong thời hạn 03 năm mà không thực hiện thủ tục chấp thuận cần thiết, giao dịch có thể phát sinh tranh chấp về hiệu lực và quyền của bên nhận.

9.2. Không kiểm tra loại cổ phần

Cổ phần phổ thông, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi biểu quyết có cơ chế pháp lý khác nhau.

Đặc biệt, cổ phần ưu đãi biểu quyết có hạn chế riêng về chuyển nhượng. Do đó, việc xác định loại cổ phần là bước không thể bỏ qua.

9.3. Không kiểm tra Điều lệ công ty

Ngoài hạn chế theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty có thể có quy định về việc chuyển nhượng cổ phần trong phạm vi pháp luật cho phép.

Nếu bỏ qua nội dung này, doanh nghiệp có thể phát sinh tranh chấp giữa các cổ đông sau khi giao dịch hoàn tất.

9.4. Không cập nhật hồ sơ nội bộ

Sau khi chuyển nhượng, công ty cần cập nhật Sổ đăng ký cổ đông và các hồ sơ liên quan. Việc không cập nhật kịp thời có thể gây khó khăn khi xác định quyền của cổ đông mới.

9.5. Bỏ qua nghĩa vụ thuế

Chuyển nhượng cổ phần có thể phát sinh nghĩa vụ thuế. Vì vậy, các bên cần xác định rõ trách nhiệm kê khai, nộp thuế và lưu giữ chứng từ giao dịch.


10. Cổ đông sáng lập cần lưu ý gì khi chuyển nhượng cổ phần?

Trước khi thực hiện giao dịch, cổ đông và doanh nghiệp nên kiểm tra lần lượt:

Một là, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để xác định đã hết thời hạn 03 năm hay chưa.

Hai là, loại cổ phần dự kiến chuyển nhượng.

Ba là, số cổ phần được đăng ký mua khi thành lập và số cổ phần có thêm sau khi công ty thành lập.

Bốn là, Điều lệ công ty và các thỏa thuận giữa cổ đông nếu có.

Năm là, tình trạng góp vốn của cổ đông.

Sáu là, nghĩa vụ thuế phát sinh từ giao dịch.

Bảy là, việc cập nhật Sổ đăng ký cổ đông và các thủ tục đăng ký, thông báo với cơ quan nhà nước nếu thuộc trường hợp phải thực hiện.

Việc rà soát trước khi ký hợp đồng giúp hạn chế tình trạng đã hoàn tất giao dịch nhưng sau đó phát hiện thiếu chấp thuận hoặc thiếu hồ sơ pháp lý.


11. DHtaxlaw hỗ trợ gì khi chuyển nhượng cổ phần?

Chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập tưởng như là giao dịch đơn giản nhưng có thể liên quan đến nhiều vấn đề về doanh nghiệp, thuế và quản trị nội bộ.

DHtaxlaw cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình chuyển nhượng cổ phần, bao gồm:

  • Tư vấn điều kiện chuyển nhượng cổ phần;
  • Kiểm tra tư cách cổ đông và loại cổ phần;
  • Rà soát Điều lệ công ty;
  • Tư vấn phương án chuyển nhượng phù hợp;
  • Soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng cổ phần;
  • Soạn nghị quyết, biên bản và các văn bản liên quan;
  • Hỗ trợ cập nhật Sổ đăng ký cổ đông;
  • Tư vấn nghĩa vụ thuế từ giao dịch;
  • Hỗ trợ thủ tục đăng ký, thông báo thay đổi doanh nghiệp khi phát sinh;
  • Tư vấn các vấn đề liên quan đến Thay đổi ERC trong trường hợp cần thiết.

Bên cạnh dịch vụ chuyển nhượng cổ phần, DHtaxlaw còn cung cấp Dịch vụ thành lập công ty tại TPHCM, Dịch vụ thành lập doanh nghiệp và Đăng ký doanh nghiệp trọn gói, hỗ trợ doanh nghiệp từ bước chuẩn bị hồ sơ, đăng ký thành lập đến các thủ tục liên quan sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy phép kinh doanh đối với ngành nghề có điều kiện.


Kết luận

Cổ đông sáng lập được phép chuyển nhượng cổ phần, nhưng quyền chuyển nhượng phụ thuộc vào loại cổ phần, thời điểm chuyển nhượng và các quy định áp dụng đối với doanh nghiệp.

Đối với cổ phần phổ thông được đăng ký mua khi thành lập công ty, trong 03 năm đầu kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập bị hạn chế khi chuyển nhượng cho người không phải cổ đông sáng lập. Nếu chuyển nhượng cho người ngoài trong thời gian này, cần có sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông theo quy định.

Trong khi đó, cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi thành lập hoặc cổ phần đã được chuyển nhượng cho người không phải cổ đông sáng lập không thuộc hạn chế đặc thù nêu trên. Cổ phần ưu đãi biểu quyết lại có cơ chế chuyển nhượng riêng.

Vì vậy, trước khi thực hiện giao dịch, doanh nghiệp nên rà soát đầy đủ hồ sơ cổ đông, Điều lệ, loại cổ phần, thời hạn hạn chế và nghĩa vụ thuế. Việc chuẩn bị đúng ngay từ đầu sẽ giúp giao dịch chuyển nhượng cổ phần diễn ra minh bạch, hạn chế tranh chấp và giảm thiểu rủi ro pháp lý.


CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY (DHTAXLAW)

Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, Số 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Điện thoại: 0911732048

Email: dhtaxlaw@dhtaxlaw.com.vn

>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ thành lập công ty vốn nước ngoài

>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ thành lập công ty Việt Nam

>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ thành lập hộ kinh doanh

  • Chia sẻ qua viber bài: CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP CÓ ĐƯỢC CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN KHÔNG?
  • Chia sẻ qua reddit bài:CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP CÓ ĐƯỢC CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN KHÔNG?

Related Articles

THỦ TỤC XIN VISA LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI MỚI NHẤT

Tìm hiểu điều kiện, hồ sơ, thủ tục xin visa lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam mới nhất. DHtaxlaw hỗ trợ xin visa lao động, dịch vụ thẻ tạm trú cho người nước ngoài, làm TRC tại TPHCM nhanh chóng, đúng quy định.

THỜI ĐIỂM LẬP HÓA ĐƠN TRÒ CHƠI CÓ THƯỞNG NĂM 2026

Thời điểm lập hóa đơn trò chơi điện tử có thưởng năm 2026 là khi nào? Tìm hiểu quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP và các lưu ý cho doanh nghiệp.

LUẬT DOANH NGHIỆP MỚI NHẤT 2026: CẬP NHẬT QUY ĐỊNH VÀ VĂN BẢN HƯỚNG DẪN ĐẦY ĐỦ

Luật Doanh nghiệp mới nhất 2026 là văn bản nào? Cập nhật những điểm mới của Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025, danh sách nghị định, thông tư hướng dẫn và các lưu ý doanh nghiệp cần biết khi thành lập, thay đổi đăng ký doanh nghiệp cùng DHtaxlaw.

NGƯỜI NƯỚC NGOÀI BỊ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG NHƯNG CHƯA GIẢI QUYẾT BHXH CẦN LÀM GÌ?

Hướng dẫn cách xử lý khi lao động nước ngoài nghỉ việc nhưng công ty chưa chốt sổ BHXH. Tìm hiểu quy trình khiếu nại, cách tính và thủ tục rút BHXH 1 lần nhanh chóng.

Search

Outstanding Service

THÀNH LẬP CÔNG TY VIỆT NAM

Bạn đang có ý tưởng kinh doanh nhưng chưa biết cách thành lập công ty và bối rối trước những thủ tục hành chính phức tạp? Đừng lo, DHtaxlaw sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy trong hành trình khởi nghiệp của bạn.

THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH

Hộ kinh doanh là mô hình kinh doanh đơn giản và phổ biến tại Việt Nam. Cập nhật những thông tin mới nhất về thủ tục đăng ký hộ kinh doanh, DHtaxlaw sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chính xác nhất về hồ sơ, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh thông qua bài viết này.

THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH

Tìm hiểu thủ tục, hồ sơ và quy định khi thành lập địa điểm kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp 2020. DHtaxlaw hỗ trợ dịch vụ đăng ký nhanh chóng, tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.

CẬP NHẬT THÔNG TIN GIẤY TỜ (CCCD/HỘ CHIẾU)

Giấy phép kinh doanh chính là "căn cước công dân" của doanh nghiệp. Việc đảm bảo thông tin đăng ký luôn chính xác, đặc biệt là thông tin về người đại diện, không chỉ giúp doanh nghiệp hoạt động minh bạch, tuân thủ quy định pháp luật mà còn hạn chế tối đa rủi ro trong quá trình kinh doanh. Do đó, việc cập nhật thông tin giấy tờ khi có thay đổi là một yêu cầu bắt buộc.

Fanpage

dhtaxlaw.com.vn
dhtaxlaw.com.vndhtaxlaw.com.vndhtaxlaw.com.vn