THÀNH LẬP CÔNG TY VIỆT NAM
Bạn đang có ý tưởng kinh doanh nhưng chưa biết cách thành lập công ty và bối rối trước những thủ tục hành chính phức tạp? Đừng lo, DHtaxlaw sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy trong hành trình khởi nghiệp của bạn.
Không phải mọi cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam. Pháp luật doanh nghiệp quy định cụ thể các nhóm đối tượng bị hạn chế hoặc không được tham gia thành lập, quản lý doanh nghiệp nhằm bảo đảm tính minh bạch, phòng ngừa xung đột lợi ích và bảo vệ hoạt động quản lý nhà nước.
Đáng chú ý, quy định mới về quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp đã có những nội dung được cập nhật đối với cán bộ, công chức, viên chức, trong đó có ngoại lệ liên quan đến lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Bài viết dưới đây của DHtaxlaw sẽ giúp làm rõ ai không được thành lập doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức có được đăng ký doanh nghiệp hay không và các quy định liên quan đến hợp đồng được ký trước khi doanh nghiệp chính thức đăng ký.

1. Cán bộ, công chức, viên chức có được thành lập doanh nghiệp không?
Theo điểm b khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, được sửa đổi bởi Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam.
Tuy nhiên, pháp luật hiện hành quy định một ngoại lệ: trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia thì có thể thuộc trường hợp được phép.
Do đó, về nguyên tắc, cán bộ, công chức, viên chức không được đứng tên thành lập hoặc tham gia quản lý doanh nghiệp, trừ trường hợp thuộc ngoại lệ được pháp luật cho phép.
Quy định này cần được xem xét cùng với chức vụ, vị trí công tác và quy định chuyên ngành áp dụng đối với từng trường hợp cụ thể.
2. Những ai không được thành lập và quản lý doanh nghiệp?
Theo khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, được sửa đổi, bổ sung năm 2025, các nhóm đối tượng sau không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
2.1. Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang sử dụng tài sản nhà nước để kinh doanh riêng
Cơ quan nhà nước và đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân không được sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp nhằm mục đích kinh doanh, thu lợi riêng cho cơ quan hoặc đơn vị mình.
2.2. Cán bộ, công chức, viên chức
Cán bộ, công chức, viên chức thuộc trường hợp bị hạn chế quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Ngoại lệ được áp dụng khi việc tham gia thành lập, quản lý doanh nghiệp được thực hiện theo pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
2.3. Một số đối tượng thuộc Quân đội và Công an
Không được thành lập, quản lý doanh nghiệp gồm:
Trường hợp được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước thì được áp dụng theo quy định tương ứng.
2.4. Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước
Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ thuộc doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp không được tự mình thành lập và quản lý doanh nghiệp.
Tuy nhiên, trường hợp được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác được thực hiện theo quy định pháp luật.
2.5. Người chưa thành niên và một số trường hợp về năng lực hành vi
Các đối tượng sau không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp:
2.6. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị cấm đảm nhiệm chức vụ
Quy định cũng loại trừ quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp đối với người:
Ngoài ra, một số trường hợp khác có thể bị hạn chế quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo Luật Phá sản và pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
Trong trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định.
2.7. Pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh
Pháp nhân thương mại đang bị cấm kinh doanh hoặc cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự cũng không có quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp trong phạm vi bị cấm.
3. Người thành lập doanh nghiệp cần lưu ý gì?
Về nguyên tắc, tổ chức và cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam nếu không thuộc các trường hợp bị cấm theo Điều 17 Luật Doanh nghiệp.
Do đó, trước khi thực hiện Đăng ký doanh nghiệp trọn gói, người thành lập cần kiểm tra tư cách pháp lý của mình và các thành viên, cổ đông dự kiến tham gia doanh nghiệp.
Việc xác định đúng đối tượng có quyền thành lập doanh nghiệp giúp hạn chế tình trạng hồ sơ bị từ chối hoặc phải thay đổi thành viên, cổ đông sau khi đã chuẩn bị hồ sơ.
Đối với doanh nghiệp mới thành lập, ngoài thủ tục đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp còn cần quan tâm đến các thủ tục liên quan như ngành nghề kinh doanh, con dấu, thuế, hóa đơn điện tử và các Giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép chuyên ngành nếu hoạt động trong lĩnh vực có điều kiện.
4. Hợp đồng được ký trước khi đăng ký doanh nghiệp
Pháp luật cho phép người chuẩn bị thành lập doanh nghiệp ký kết một số hợp đồng phục vụ cho quá trình thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước hoặc trong thời gian thực hiện thủ tục đăng ký.
Theo Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2020, việc xử lý các hợp đồng này phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không.
4.1. Trường hợp doanh nghiệp được cấp đăng ký
Khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký trước đó.
Các bên thực hiện việc chuyển giao quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Dân sự, trừ khi hợp đồng đã có thỏa thuận khác.
4.2. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký
Nếu doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người đã ký hợp đồng trước khi đăng ký phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ phát sinh.
Nếu có nhiều người cùng tham gia thành lập doanh nghiệp và cùng ký kết hợp đồng thì những người này có thể phải liên đới thực hiện nghĩa vụ theo quy định.
Vì vậy, người dự kiến thành lập doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ nội dung, chủ thể ký kết và trách nhiệm phát sinh trước khi doanh nghiệp chính thức được thành lập.
5. Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại DHtaxlaw
Việc xác định đúng người có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp là bước quan trọng trước khi thực hiện thủ tục đăng ký. Nếu hồ sơ có thành viên, cổ đông hoặc người đại diện thuộc trường hợp bị cấm, quá trình đăng ký doanh nghiệp có thể phát sinh vướng mắc.
DHtaxlaw cung cấp Dịch vụ thành lập công ty tại TPHCM và Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, hỗ trợ khách hàng từ khâu tư vấn ban đầu đến khi hoàn tất thủ tục.
Dịch vụ của DHtaxlaw bao gồm:
DHtaxlaw hướng đến việc giúp khách hàng hoàn thiện thủ tục đúng quy định, hạn chế sai sót hồ sơ và tiết kiệm thời gian trong quá trình thành lập doanh nghiệp.
6. Câu hỏi thường gặp
Cán bộ, công chức, viên chức có được đứng tên thành lập công ty không?
Về nguyên tắc, cán bộ, công chức, viên chức không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam. Tuy nhiên, pháp luật có ngoại lệ đối với trường hợp được thực hiện theo quy định về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự có được đăng ký doanh nghiệp không?
Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự thuộc nhóm không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Điều 17 Luật Doanh nghiệp, cùng với một số trường hợp khác như đang bị tạm giam hoặc chấp hành hình phạt tù.
Có được ký hợp đồng trước khi thành lập công ty không?
Có. Người thành lập doanh nghiệp được ký hợp đồng phục vụ việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước và trong quá trình đăng ký. Trách nhiệm thực hiện hợp đồng sẽ được xác định tùy thuộc vào việc doanh nghiệp có được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không.
Thành lập doanh nghiệp có cần giấy phép kinh doanh không?
Không phải mọi doanh nghiệp đều cần một giấy phép kinh doanh riêng ngoài Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp có thể phải đáp ứng thêm các điều kiện và xin giấy phép hoặc giấy chứng nhận chuyên ngành trước khi hoạt động.
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY (DHTAXLAW)
Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, Số 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại: 0911732048
Email: dhtaxlaw@dhtaxlaw.com.vn
>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ thành lập công ty vốn nước ngoài
>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ thành lập công ty Việt Nam
>> Tìm hiểu chi tiết: Dịch vụ thành lập hộ kinh doanh